Unit 13 lớp 10: language focus

     

Bài học Language Focus Unit 13 tiếng Anh lớp 10 hướng dẫn các em điểm ngữ pháp về mọi tính từ chỉ thể hiện thái độ trong tiếng Anh, hình như giúp các em làm cho quen với cấu tạo câu "It was not until...that" và ôn tập lại mạo từ.

Bạn đang xem: Unit 13 lớp 10: language focus


Tóm tắt bài giảng

1.Pronunciation Language Focus Unit 13 Lớp 10

2. Grammar Language Focus Unit 13 Lớp 10

2.1. Attitudinal Adjective(Tính từ bỏ chỉ thái độ)

2.2.It was not until that ....(Mãi cho đến khi)

2.3.a/an and the

3. Exercise Language Focus Unit 13 Lớp 10

3.1. Unit 13 Language Focus Exercise 1

3.2.Unit 13 Language Focus Exercise 2

3.3.Unit 13 Language Focus Exercise 3

3.4.Unit 13 Language Focus Exercise 4

Bài tập minh họa

Bài tập trắc nghiệm

Hỏi đáp Language Focus


Các tính tự chỉ thái độ được thành lập và hoạt động từ vượt khứ phân từ bỏ (past participle) mô tả con bạn cảm thấy như thế nào (how people feel)Các tính từ bỏ được ra đời từ hiện tại phân từ (present participle) nêu lên cảm xúc người hoặc vật sản xuất ra.Ví dụ:I was very interested in the lesson.The lesson is interesting.Một số tính từ bỏ chỉ thể hiện thái độ thông dụngExcited (about/at/by) and ExcitingAmused (at/by) và AmusingSurprised (at/by) and SurprisingBored (with) và Boring
Mệnh đề xác minh + until: chỉ ai đó thao tác làm việc gì cho đến lúc nào kia thì thôi.Let us wait until the rain stops. (Chúng ta hãy đợi cho tới lúc trời không còn mưa.)I lived in thủ đô new york until I got married. (Tôi sống sống New York cho tới lúc tôi kết hôn.)Mệnh đề phủ định + until: chỉ mãi cho tới lúc cái nào đấy xảy ra thì loại kia mới xảy ra.You are not going out until you"ve finish this. (Mãi cho tới lúc làm chấm dứt cái này các bạn mới được ra ngoài.)I didn"t realize she was English until she spoke. (Tôi đã không phân biệt cô ấy là người Anh cho đến lúc cô ấy nói.)It was not until + year + that: Mãi cho đến năm nào đó cái gì đó mới xảy ra.It was not until 1985 that I graduated from university. (Mãi cho đến năm 1985 tôi mới tốt nghiệp đại học.)
2.3. A/an and the
Mạo từ không xác định a/an cần sử dụng trước danh từ số không nhiều đếm được (a: sử dụng trước danh từ ban đầu bằng phụ âm và an: đứng trước danh từ bước đầu bằng nguyên âm)Những trường phù hợp không dùng mạo từ bất địnhKhông cần sử dụng trước danh trường đoản cú số nhiều (chairs, flowers, children...)Không dùng trước danh từ ko đếm được (milk, hair, water...)Không dùng trước danh từ bỏ trừu tượng (beauty, happiness...)

3. Exercise Language Focus Unit 13 Lớp 10


3.1. Unit 13 Language Focus Exercise 1

Write the adjective forms of the verbs below. (Viết dạng tính từ của những động từ bên dưới đây.)

Guide lớn answer

1. Fascinate --> fascinating

2. Excite --> excting

3. Terrify --> terrifying

4. Irritate --> irritating

5. Horrify --> horrfying

6. Bore --> boring

7. Suprise --> suprising

8. Amuse --> amusing

9. Embarrass --> embarrassing

10. Frustrate --> frustrating


3.2. Unit 13 Language Focus Exercise 2

Complete two sentences for each situation. Use an adjective ending-ingor-ed size of the verb in brackets khổng lồ complete each sentence. (Hoàn thành nhị câu cho từng tình huống. Cần sử dụng tính tự tận thuộc với-inghoặc-edcủa hễ từ vào ngoặc để xong mỗi câu.)

1. It"s been raining all day. I hate this weather. (depress)

a. The weather is ______.

b. This weather makes me ______.

2. Astronomy is one of Tan"s main interests. (interest)

a. Chảy is ______ in astronomy.

b. He finds astronomy very ______.

3. I turned off the television in the middle of the program. (bore)

a. The program was ______.

b. I was ______ with the program.

4. Lan is going lớn Singapore next month. She has never been there before. (excite)

a. Lan is really ______ about going khổng lồ Singapore.

b. It will be an ______ experience for her.

5. Huong teaches small children. It"s a hard job. (exhaust)

a. Huong often finds her job ______.

b. At the over of the day"s work she is often _____.

Guide to answer

1.

a) depressing

b) depressed

2.

a) interested

b) interesting

3.

a) boring

b) bored

4.

a) excited

b) exciting

5.

a) exhausting

b) exhausted


3.3. Unit 13 Language Focus Exercise 3

Rewrite the following sentences. (Viết lại các câu sau.)

1. She didn"t become a teacher until 1990.

2. He didn"t know how lớn swim until he was 30.

Xem thêm: Những Bài Văn Mẫu Thuyết Minh Về Cái Quạt Điện Lớp 9 Chọn Lọc

3. They didn"t begin lớn learn English until 1980.

4. The boy didn"t vày his homework until his father came home.

5. The football match didn"t start until the lights were on.

Guide to lớn answer

1.It was not until 1990 that she became a teacher.

2.It was not until he was so that he knew how to lớn swim.

3.It was not until 1980 that they began to learn English.

4.It was not until his father came home that the boy did his homework.

5.It was not until the lights were on that football match started.


3.4. Unit 13 Language Focus Exercise 4

Puta(n)orthein the numbered blanks. (Điềna(n)hoặcthevào các chỗ trống đã làm được đánh số.)

1. This morning I bough (0) anewspaper and (1) ___ magazine. (2) _____ newspaper is in my bag, but I don"t know where I put (3) ______ magazine.

2. I saw (4) accident this morning. (5) ____ oto crashed into (6) _____ tree. (7) _______ driver of (8) ________ oto wasn"t hurt, but (9) ____ was badly damaged.

3. There are two cars parked outside: (10) ______ xanh one and (11) ______ grey one. (12) _______ xanh one belongs lớn my neighbours; I don"t know who (13) ________ owner of the grey car is.

4. My friends live in (14) _______ old house in (15) _______ small village. There is (16) ______beautiful garden behind (17) ______ house. I would lượt thích to have (18) _____ garden like that.

Guide khổng lồ answer

1.

(1) a

(2) The

(3) the

2.

(4) an

(5) a

(6) a

(7) the

(8) the

(9) the

3.

(10) the

(11) the

(12) the

(13) the

4.

(14) an

(15) a

(16) a

(17) the

(18) a


Motion Picture

Motion Picture,(1) _______seriesofimagesthat are projected onto (2) _______ screen to lớn create (3) _______ illusion of motion. Motion pictures- also called (4) _______ movies, films, or (5) _______ cinema- are one of (6) _______ most popular forms of entertainment, enabling people lớn immerse themselves in (7) _______ imaginary world for (8) _______ short period of time. But movies can also teach people about (9) _______ history, science, human behavior, và many (10) _______ other subjects. Some films combine entertainment with instruction, lớn make (11) _______ learning process more enjoyable. In all its forms, cinema is (12) _______ art as well as (13) _______ business, và those who make motion pictures take great pride in their creations.

(14) _______imagesthatmakeup (15) _______ motion picture are all individual photographs. But when they appear rapidly in succession, (16) _______ human eye does not detect that they are separate images. This results from persistence of vision, (17) ________ phenomenon whereby (18) _______ eye retains (19) _______ visual image for (20) _______ fraction of (21) _______ second after (22) _______ source has been removed. Although we vày not experience (23) _______ images as individual photographs, we bởi notice (24) _______ differences between them. (25) _______ brain then perceives these differences as motion.

(26) _______ Motionpicturesarerecorded using specially designed cameras that capture (27) _______ images on rolls of film. After being processed và printed, (28) _______ film is run through (29) _______ projector, which shines light through (30) _______ film so that (31) _______the images are displayed on (32) _______ screen. Most movies have accompanying sound.

Xem thêm: Cúng Giao Thừa Cúng Trong Nhà Hay Ngoài Sân Trước, Bài Cúng Giao Thừa 2022 Trong Nhà Và Ngoài Trời

Thisarticleconcerns (33) _______ technical aspects of motion-picture production. For information about (34) _______ artistic & historical development of motion pictures và (35) _______ motion-picture industry.